So sanh tu xung ho

  1. 1.   Số lượng từ xưng hô

a)  Đại từ nhân xưng

Hệ thống từ tiếng Việt nói chung và từ nhân xưng nói riêng phong phú hơn trong tiếng Anh rất nhiều.

VD:

+        Từ “aunt” trong tiếng Anh tương đuơng với “cô, thím, mợ, bác gái” trong tiếng Việt.

+        “I” tương đương với “tôi, tao, tớ, mình, ta…”

Tuy nhiên, trong hệ thống từ tiếng Anh, các đại từ nhân xưng (personal pronouns) có phạm trù rộng hơn tiếng Việt nhưng lại đơn giản hơn nhiều.

Bảng sau sẽ chỉ ra sự khác biệt này:

Hình thái xưng hô

Phạm trù xưng hô

Anh

Việt

Ngôi

+

VD: I, we, they

+

VD: tôi, chúng tôi, bọn họ

Giống

+

VD: Sir/Madam

+

VD: Ông/bà/ngài

Số

+

VD: she/he (ngôi thứ ba số ít

they (ngôi thứ ba số nhiều)

+

VD: Anh ta/cô ấy (ngôi thứ ba số ít)

họ/bọn họ (ngôi thứ ba số nhiều)

Cách

+

VD: my, mine…

Phạm trù lịch sự

+

VD: sir/madam (lịch sự)

+

VD: Ngài/ông/bà

(lịch sự)

Mày/thằng kia/ hắn/ (không cần tôn trọng)

(Trong đó +: có

– : không)

b)  Phạm trù cách

Khác với tiếng Anh vốn có phạm trù cách, trong tiếng Việt cách không phải là một phạm trù ngữ pháp mà nó chỉ là một hiện tượng cú pháp mà các dạng thức xưng hô Việt ngữ khu biệt với nhau chỉ qua vị trí câu bởi từ tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập, không biến đổi hình thái.

VD: trong câu “Tôi đi học” và “ Đó là cái bút của tôi”, tuy vị trí và chức                      năng khác nhau nhưng hình thái lại hoàn toàn giống nhau.

Ở tiếng Anh các hình thái nhân xưng thuộc phạm trù cách được cấu thành với 3 thành tố được biểu diễn trong bảng sau:

Chủ cách (Nominative case)

Tân cách

(Accusative case)

Sở hữu cách (Possessive case)

Đại từ nhân xưng

I, you, she, he, we, they

Me, you, her, him, us, them

Tính từ sở hữu

My, your, her, his, our, their

Đại từ sở hữu

Mine, yours, hers,…

Tùy vào vị trí và chức năng trong câu mà các từ nhân xưng tiếng Anh có hình thái khác nhau.

VD: I gave him a gift.

® He was given a gift by me.

Theo phạm trù cách, trong các từ xưng hô tiếng Anh thành phần chính có thể là các đại từ nhân xưng, sau đó đến tính từ sở hữu và các đại từ sở hữu, đặc biệt là tân cách.

Nếu đối chiếu với tiếng Việt thì hình thái xưng hô hoàn toàn không có phạm trù cách (chủ cách, tân cách, sở hữu cách). Nhưng các hình thái tương đương thì nhiều hơn, nhờ sự chi phối bởi các phạm trù xưng hô khác như ngôi, giống, số và phạm trù lịch sự theo một hệ thống cấu trúc hoàn toàn khác, ở đây người Việt sử dụng yếu tố phi đại từ bên cạnh các đại từ nhân xưng để tăng hiệu quả giao tiếp. VD: ông, bà, cô, cậu… Đây chính là yếu tố văn hoá khác biệt nổi trội khi so sánh với hệ thống xưng hô tiếng Anh.

  1. 2.   Yếu tố văn hóa trong xưng hô

Văn hóa và ngôn ngữ có liên hệ chặt chẽ, không thể tách rời. Ngôn ngữ là phương tiện chuyên chở văn hóa và văn hóa chứa đựng trong ngôn ngữ. Người ta đã nói rằng ngôn ngữ và văn tự là kết tinh của văn hóa dân tộc, nhờ ngôn ngữ và văn tự để được lưu truyền và trong tương lai, nền văn hóa cũng nhờ vào ngôn ngữ để phát triển. Sự biến đổi và phát triển ngôn ngữ lại luôn luôn đi song song với biến đổi và phát triển văn hóa.

Văn hoá trong hệ thống xưng hô tiếng Việt được hiểu là phạm trù lịch sự. Tiếng Việt và tiếng Anh giống nhau ở chỗ sử dụng đại từ nhân xưng trong phạm trù lịch sự, nhưng có sự khác biệt: trong tiếng Anh (đại từ nhân xưng) thường không thể hiện rõ sắc thái nghĩa (lịch sự/ không lịch sự) nhưng ở tiếng Việt thì rất rõ ràng. Để biểu thị sắc thái lịch sự, tiếng Việt sử dụng thêm các yếu tố bên cạnh các đại từ nhân xưng, điển hình nhất là:

a)     Từ thân tộc (Kinship terms): Đây là nét khác biệt nhất giữa tiếng Anh và Việt vì ở tiếng Anh từ chỉ thân tộc hầu như không được sử dụng để xung hô do vậy không có tương đương trong dịch Anh – Việt và đây cũng là một vấn đề đặt ra cho dịch Việt Anh.

VD: Trong Tiếng Việt có các từ Con, cháu, em, cô, dì, chú, bác, … để xưng hô nhưng trong tiếng Anh những từ tương đương như Aunt (dì, cô), uncle (chú, bác), father (bố), mother (mẹ), … lại không dùng để xưng hô trực tiếp.

b)     Chức vụ và nghề nghiệp (title and occupation):

Ở tiếng Anh chức vụ hoặc nghề nghiệp chủ yếu dùng hô ngữ. Ở Tiếng Việt trong cấu trúc cầu khiến, trong hô ngữ và trong câu.

VD: + trong tiếng Việt thì dùng những từ như “thưa, bẩm, kính,…”

+ trong tiếng Anh thì sử dụng “ Sir hay Ma’am”

c)     Tên riêng: Xu thế dùng tên riêng cả trong tiếng Anh lẫn Việt trong xưng hô cũng có sự khác nhau.

+          Ở ngôi thứ nhất chỉ có trong Tiếng Việt, tiếng Anh không có hiện tượng này.

+          Ở ngôi thứ hai và thứ ba theo thói quen của người Anh thường gọi họ, người Việt chỉ gọi tên.

d)       Các từ loại khác: tiếng Anh dùng ít hơn tiếng Việt. Để chỉ phạm trù lịch sự, tiếng Việt sự có mặt của đại từ chỉ định được đem ra xưng hô để biểu thị phạm trù lịch sự.

VD: Đây nói cho đằng ấy biết.

e)     Từ ngữ tượng trưng

Đó là các từ ngữ có hàm nghĩa tượng trưng văn hóa, ngoài chức năng định danh ra, các từ ngữ này gợi lên một sự liên tưởng nào đó.

VD: + Trong tiếng Việt, từ “con rồng” ngoài chức năng định danh là chỉ một con vật tưởng tượng ra, là biểu tượng của nhà vua thời xưa và tượng trưng của dân tộc Việt. Người Việt thường tự nhận là con rồng cháu tiên. Người Trung Hoa cũng thường nhận là con cháu của Rồng.

+ Trong tiếng Anh nói riêng và tiếng phương Tây nói chung, Dragon (rồng) là con vật huyền thoại rất hung ác, luôn luôn làm hại con người. Bởi thế người Tây phương không hiểu tại sao tại sao người Việt, người Trung Hoa lại sùng bái một con ác thú như thế.

+ Trong tiếng Việt, con bò là một biểu tượng cho ngu đần. Người ta nói: ngu như bò; đầu bò đầu bướu (bướng bỉnh, ngang ngạnh) con bò vàng già chỉ là người già yếu chậm chạp ngu dốt. Trong khi đó để chỉ người kém thông minh, người Mỹ nói: óc nó nhỏ như hạt đậu (bean).

Tiếng Việt có một hệ thống nghi thức lời nói rất phong phú. Trước hết là sự phong phú trong hệ thống xưng hô bằng các từ xưng hô, so sánh với tiếng Anh phong phú hơn nhiều. Hệ thống các quy tắc xưng hô của tiếng Việt cũng như các ngôn ngữ phương Đông rất khác với các ngôn ngữ phương Tây. Người Trung Quốc cho rằng lịch sự là một hiện tượng chi phối mọi cá nhân trong xã hội, khái niệm “Lễ” của Khổng Tử là khởi nguồn của quan niệm “lịch sự, “khiêm với mình và tôn kính với người”, trong tiếng Việt cũng vậy, biểu thị lịch sự dựa vào các chiến lược quy định bởi các chuẩn mực xã hội, con người Việt Nam cụ thể phải gắn kết với cộng đồng, chịu sự tác động qua lại trong cộng đồng, coi mọi người trong cộng đồng như họ hàng trong gia đình lớn, người dưới phải xưng hô người trên như thế nào cho đúng mực. Ở tiếng Anh vốn không quy định các chuẩn mực này, thường đề cao yếu tố cá nhân độc lập nên khi biểu hiện lịch sự người ta dựa vào chiến lược lịch sự cá nhân.

  1. A.    Kết luận

So với tiếng Anh, tiếng Việt có hệ thống từ xưng hô rất phong phú đa dạng. Các quy tắc xưng hô trong tiếng Việt cũng khá đa dạng và phức tạp.

Tiếng Việt thường sử dụng những đại từ nhân xưng, những từ xưng hô chỉ quan hệ thân tộc mà trong tiếng Anh không thể tìm thấy từ tương đương. Đây là một trong những khó khăn khi học tiếng Anh. Điều này buộc người học phải tập trung, chú ý và tìm ra những dấu hiệu để có thể phân biệt và tìm ra từ có nghĩa tương đương trong hai ngôn ngữ.

Mặt khác, do những khác biệt văn hóa nên hệ thống từ xưng hô cũng như cách sử dụng từ xưng hô trong tiếng Anh và tiếng Việt cũng có nhiều điểm khác biệt. Yếu tố văn hóa và các chuẩn mực xã hội đòi hỏi mỗi ngôn ngữ phải có một hệ thống từ xưng hô phù hợp. Sắc thái lịch sự trong xưng hô ở hai ngôn ngữ này có những điểm khác biệt cũng bởi yêu tố văn hóa chi phối.

Nói tóm lại, dù là ngôn ngữ nào, dù là tiếng Anh hay tiếng Việt thì khi giao tiếp, mỗi cá nhân nên lựa chọn và điều chỉnh cách xưng hô cho phù hợp với đối tượng cũng như hoàn cảnh giao tiếp. Cùng một đối tượng, nhưng hoàn cảnh giao tiếp và nhất là tình cảm thay đổi thì cách dùng từ xưng hô cũng thay đổi. Yếu tố văn hóa cũng như những mối quan hệ gia đình, xã hội, tình cảm là nguyên nhân tạo nên những cách xưng hô khác nhau trong hai ngôn ngữ.

This entry was posted in Uncategorized. Bookmark the permalink.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s