Thanh ngu dong vat

I-                 Lời mở đầu

Trước tiên hãy nhìn những ví dụ dưới đây:

 

TIẾNG  ANH

TIẾNG  VIỆT

  1. As wise as an owl
  2. As voracious as a camel
  3. As tricky as a monkey
  4. As useful as a cow
  5. As timid as a rabbit
  6. As talkative as a magpie
  7. As suspicious as a cat
  8. As stink as a polecat
  9. As slow as a snail

10. As slippery as an eel

11. As rude as bear

12. As faithful as a dog

13. As docile as lamb

14. As greedy as a pig

15. As fierce as a lion

16. As nimble as a quirrel

17. As mum as an oyster

18. As obstinate as a mule

19. As populous as an ant hill

20. As agile as a monkey

21. As cunning as a fox

22. Eat like a horse.

23. Die like a dog

24. Like a cat on a hot brick

25. Like a fish out of water

26. As dump as an oyster

27. Sleep like a log/top

  1. Khôn như cú
  2. Tham ăn như lạc đà
  3. Tinh ranh như khỉ
  4. Có ích như bò cái
  5. Nhát như thỏ đế
  6. Hay nói như khướu
  7. Đa nghi như mèo
  8. Hôi như chồn
  9. Chậm như sên

10. Trơn như lươn

11. Khỏe như gấu

12. Trung thành như chó

13. Hiền như cừu non

14. Tham ăn như lợn

15. Dữ như sư tử

16. Nhanh như sóc

17. Câm như hến

18. Lì lợm như trâu

19. Đông như kiến

20. Nhanh nhẹn như khỉ

21. Ranh mãnh như cáo

22. Ăn như mỏ khoét

23. Chết nhục như chó

24. Khắc khoải lo âu

25. Như cá mắc cạn

26. câm như hến

27. ngủ say như chết

Chúng ta có thể nhìn thấy, những thành ngữ trên rất ngắn và súc tích. Chúng chỉ là một phần rất nhỏ trong kho tàng thành ngữ.  Mỗi một quốc gia đều có vị trí địa lý riêng. Vì vậy, con người có những trải nghiệm về cuộc sống rất riêng. tuy vậy, giữa các nền văn hóa có không ít những điểm tương đồng về kinh nghiệm sống. kinh nghiệm sống được con người ta đúc kết qua quá trình lao động và cô đúc trong những câu thành ngữ(idioms). Chúng ta hãy cùng đối chiếu một số câu thành ngữ mang tính so sánh trong tiếng anh và tiếng Việt ( câu so sánh có sự xuất hiện của con vật).

Vậy, thành ngữ là gì?

Thành ngữ là cụm từ cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

Nghĩa của thành ngữ có thể được hiểu theo nghĩa đen của những từ cấu tạo nên nó nhưng đôi khi người ta thường sử dụng phép chuyển hóa như ẩn dụ, so sánh… để biểu đạt ý nghĩa. Trong tiếng Anh  cũng như tiếng Việt, thành ngữ rất phong phú. Nhưng trong bài này, chúng tôi chỉ so sánh cũng như đối chiếu thành ngữ liên quan đến động vật. Sau đây chúng ta sẽ đối chiếu về mặt hình thức và nội dung.

II. Đối chiếu thành ngữ Anh-Việt về mặt hình thức

II.1. Tiếng Anh

 

 

  1. 1.     Số lượng từ trong câu

-   Trong tiếng anh, hầu hết số từ nhiều hơn trong tiếng Việt khi được dịch ra.

                   Ví dụ:          As populous as an ant hill (Đông như kiến).

                             As nimble as a quirrel (Nhanh như sóc)

-   Trong một số trường hợp, số từ trong tiếng anh bằng với số từ trong tiếng Việt nhưng trường hợp này là không nhiều.

                   Ví dụ:          As voracious as a camel( Tham ăn như lạc đà).

                             As useful as a cow( có ích như bò cái).

 

  1. 2.     Về mặt phương tiện so sánh- cấu trúc câu

Trong tiếng Anh có 2 dạng so sánh :

+)    Dùng  cấu trúc so sánh“as…as…”

                   Ví dụ:          As cunning as a fox( Ranh mãnh như cáo).

+)   Dùng từ so sánh “like”

                   Ví dụ:          Eat like a horse (Ăn như mỏ khoét)

                                    Like a frog in a well (Ếch ngồi đáy giếng)

+)   Ngoài ra, còn có một dạng cấu trúc khác, đó là dạng câu trần thuật. Trong dạng câu này, không có sự xác định các từ so sánh như” as..as: hoặc “like”. Chúng có thể là câu khẳng định, câu phủ định để chỉ kinh nghiệm, quan điểm vễ cuộc sống hoặc đạo đức.

Ví dụ:

When candles are out, all cats are grey: tắt đèn nhà ngói cũng như nhà tranh

No bees, no honey, no work, no money Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

Every dog has its/ his day. Ai giàu ba họ, ai khó ba đời

It is too late to lock the stable when the horse is stolen.: Mất bò mới lo làm chuồng

Throw a sprat to catch a herrring: Thả con săn sắt, bắt con cá rô

A cat may look at a king: Chú mèo nhỏ dám ngó mặt vua

The great fish eats the small: Cá lớn nuốt cá bé

 

  1. 3.      Về mặt ngữ pháp

-   Đối với cấu trúc “As…as”: thường có 2 vế so sánh dưới dạng “ As adj as Noun”

Trong đó: + Adj là tính từ, thường chỉ bản chất của sự vật, hiện tượng được nói đến.

+ Noun là danh từ chỉ con vật được mang ra để so sánh.

-   Đối với cấu trúc dùng từ so sánh “like”

Thường có cấu trúc “Adj/Verb+ like+ Noun” hoặc “Like+Noun+Adv”

Trong đó: Adj là tính từ thường chỉ bản chất của sự vật, hiện tượng được nói đến.

Noun là danh từ chỉ con vật được mang ra để so sánh

Adv là trạng từ chỉ hình thức hay địa điểm với mục đích nêu bật tính chất                                       của sự vật sự việc.

II.2 . Tiếng Việt

 

  1. 1.       Số lượng từ trong câu

-   Như đã nói ở trên, số lượng từ trong tiếng Việt thường ít hơn tiếng Anh thường từ(3-4 từ).

          Ví dụ:          Trơn như lươn   (As slippery as an eel)

-   Nhưng trong 1 số trường hợp, số từ trong tiếng Việt lại bằng trong tiếng Anh khi tên con vật đó có 2 từ hoặc con vật đó được phân biệt về giống.

Ví dụ:          Tham ăn như lạc đà (As voracious as a camel)

                   Có ích như bò cái (As useful as a cow)

  1. 2.      Về mặt phương tiện so sánh

Trong tiếng Việt, người ta dùng từ so sánh cố định “…như…” tương ứng với “as…as…” hoặc “like” trong tiếng Anh.

Ví dụ:          Dữ như sư tử

Ngoài ra cũng dùng câu trần thuật.

Ví  dụ:

Thương trường là chiến trường: Dog-eat dog world

Chỉ những người muốn thành công phải làm việc cực nhọc, vất vả thậm chí tồi tệ: Dog-tired; sick as a dog

Những ngày nóng nực nhất trong năm: The dog days of summer

Trời mưa tầm tã: To rain cats and dogs

Đừng giục một người đã làm việc chăm chỉ: Never spur a willing hourse

Một con én không làm nên mùa xuân: One swallow does not make a summer

Mèo khen mèo dài đuôi: Each bird loves to hear himself sing

Đồng thanh tương ứng: Birds of a feather flock together.
Mật ngọt chết ruồi: Flies are easier caught with honey than with vinegar

                                      .

  1. 3.     Về mặt ngữ pháp

 

Trong tiếng Việt tương tự như trong tiếng Anh, về thứ nhất thường là tính từ hay các từ chỉ tính chất và vế thứ hai là tên của con vật được đem ra để so sánh.

                             Tổng kết phần I.

 

Về mặt hình thức Tiếng Anh Tiếng Việt
Số lượng từ Thành ngữ tiếng anh thường nhiều hơn hoặc bằng so với tiếng việt. Vì tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập âm tiết tính, tiếng Anh là loại hình ngôn ngữ hòa kết phân tích tính.
Phương tiện so sánh - Dùng cấu trúc “As…as”

- Dùng từ “like”

Dùng từ “như” (có nghĩa tương tự “like” hay “as” trong tiếng anh.
Ngữ pháp - Thường không là một câu hoàn chỉnh

- Thường có các thành phần :  tính từ, từ để so sánh, danh từ chỉ động vật.

Trong một số trường hợp, câu so sánh tiếng Anh thường không có ngữ pháp giống với câu tiếng Việt. VD: Like a cat on a hot brick (Khắc khoải lo âu). Tương tự, câu so sánh tiếng Việt có thể có từ so sánh hoặc con vật để so sánh nhưng lại không xuất hiện trong tiếng Anh.

 

 

 III. Đối chiếu thành ngữ Anh-Việt về ngữ nghĩa

 

*Giống nhau:
Tiếng Việt ta có những thành ngữ sau:
Nhát như thỏ đế
          Tiêu tiền như nước
          Nhanh như chớp
Cũng tương tự như vậy trong Tiếng Anh cũng có:

As timid as a rabbit
To spend money like water
As quick as flash

Như vậy, về nội dung cả tiếng Anh và tiếng Việt đều mang ý nghĩa chung, đều để so sánh cái này với cái kia thông qua hình ảnh, hoạt động của động vật.

 

* Khác nhau

  • Có sự khác nhau trong cách dùng từ giữa tiếng Việt và tiếng Anh đó là sự khác nhau về văn hóa của hai dân tộc. Một bên là phương Đông có nền văn hóa nông nghiệp, một bên là phương Tây có nền văn hóa du mục. Cho nên cùng một sự việc mỗi ngôn ngữ có sự diễn đạt khác nhau như trong các thành ngữ so sánh :

Trong tiếng Việt có các thành ngữ so sánh sau:
Giống nhau như đúc
Rối như tơ vò
Thẳng như ruột ngựa
Hiền như nai con
Thánh thiện như thiên thần
Xấu như ma lem

Trong tiếng Anh cùng một ẩn ý như trên nhưng đối tượng so sánh lại khác nhau.
Giống nhau như hai hạt đậu.
     (Like as two peas)
Mù nh
ư dơi
    (As blind as a bat )
Thẳng nh
ư mũi tên
   (As straight as an arrow)
Hiền nh
ư cừu non
   (As gentle as a lamb)
Thánh thiện nh
ư chim bồ câu.
   (As gentle as a dove)
Xấu nh
ư đười ươi

  (As ugly as an ape)

  • Rõ ràng đối tượng so sánh ở đây có sự khác nhau rõ rêt:

Đối tượng so sánh trong hai thành ngữ dựa rất nhiều vào văn hóa của hai nước.Các con vật trong hai thành ngữ là những con vật quen thuộc của hai nước. Ở Việt nam hay dùng những con vật quen thuộc, hay được nuôi trong nhà như chó, mèo, chim, kiến…. Nhưng trong tiếng Anh lại hay dùng ngựa, cừu,… những con vật gắn với việc đi săn bắt, liên quan tới du mục.

Ngoài ra, có một số thành ngữ đặc biệt. Nhìn về mặt hình thức có thể suy ra tiếng Việt nhưng thực chất chúng lại mang một nghĩa hoàn toàn ngược lại.

Ví dụ: “Dog’s life!” Sướng như chó: Chỉ những người luôn được nhàn hạ, tự do, ngủ suốt ngày, không bị sức ép, áp lực của cuộc sống. Trái hẳn với tục ngữ Việt Nam: “ Nhục như chó”; “ Khổ như chó”.

  • Những điều nên tránh trong việc sử dụng thành ngữ:

Nhiều người cho rằng không có gì tệ hơn là việc dùng thành ngữ không chính xác (cả về mặt cấu trúc của thành ngữ cũng như văn cảnh sử dụng).

Chẳng hạn như thành ngữ “to be snowed under with work” (bận ngập đầu) nhiều khi lại bị lạm dụng và biến tấu thành “to be snowed under with shopping/ doing housework” v.v.

  •  Chúng ta cần phải học thành ngữ theo hệ thống ý nghĩa và tập sử dụng chúng bằng cách đưa vào các đoạn hội thoại đơn giản. Không nên lạm dụng việc sử dụng thành ngữ.

  1. IV.           Tổng kết

Dù là tiếng Anh hay tiếng Việt, thành ngữ cũng có một số lượng phong phú và mang tính triết lý, tổng kết.

Trong bài này, chúng tôi chỉ so sánh thành ngữ có xuất hiện các loài động vật. So sánh, đối chiếu sẽ giúp hiểu thêm về thành ngữ, nắm rõ cấu tạo, nội dung của thành ngữ để có thể sử dùng trong giao tiếp cũng như học tiếng Anh hoặc tiếng Việt thêm phần đơn giản.

This entry was posted in Uncategorized. Bookmark the permalink.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s